THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

 

Căn cứ pháp luật

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Quy định về Đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
-Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

Trình tự thủ tục

Căn cứ vào khoản 2 điều 33 nghị định 78/2015/NĐ-CP được được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định về lập địa điểm kinh doanh như sau:
Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu II-11 Thông tư 02/2019/TT- BKHĐT). Nội dung thông báo bao gồm:
- Mã số doanh nghiệp;
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
- Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
- Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
- Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh”.
(2) Văn bản ủy quyền cho người đi thực hiện thủ tục (Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ và Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ) 
(3) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ.
Nơi nộp hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh của sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm kinh doanh. 
Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thủ Tục Hành Chính