Cách chọn nhóm nhãn hiệu: bảng 45 nhóm Nice và ví dụ theo ngành
Bảng 45 nhóm nhãn hiệu theo phân loại Nice, 5 bước chọn nhóm nhãn hiệu đúng, ví dụ theo ngành và lỗi hay gặp. Biết cần đăng ký mấy nhóm trước khi nộp đơn.

Chọn nhóm nhãn hiệu là bước quyết định nhãn hiệu của bạn được bảo hộ cho những sản phẩm, dịch vụ nào. Chọn thiếu thì người khác vẫn có thể đăng ký cùng tên ở mảng bạn bỏ sót. Chọn thừa thì tốn phí cho nhóm không dùng đến. Bài này có bảng đủ 45 nhóm, năm bước chọn nhóm và ví dụ theo từng ngành để bạn biết mình cần đăng ký mấy nhóm.
Nhóm nhãn hiệu là gì?
Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn phải kê khai các sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu và xếp chúng vào nhóm theo Bảng phân loại quốc tế Nice, còn gọi là Bảng phân loại Ni-xơ. Bảng có 45 nhóm: nhóm 1 đến 34 là hàng hóa, nhóm 35 đến 45 là dịch vụ.
Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ cho những sản phẩm, dịch vụ đã liệt kê trong đơn. Vì vậy, hai doanh nghiệp có thể cùng dùng một tên ở hai lĩnh vực khác hẳn nhau, miễn là không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Bảng Nice được Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) cập nhật định kỳ. Khi nộp đơn, tên sản phẩm, dịch vụ cần theo phiên bản Cục Sở hữu trí tuệ đang áp dụng.
Bảng 45 nhóm nhãn hiệu
Bảng dưới đây tóm tắt nội dung từng nhóm để bạn dễ tra. Khi soạn đơn, từng sản phẩm được đối chiếu với danh mục chi tiết của Bảng phân loại Nice.
Nhóm 1 đến 34: hàng hóa
| Nhóm | Sản phẩm chính |
|---|---|
| 1 | Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nông nghiệp; phân bón; keo công nghiệp |
| 2 | Sơn, vecni, chất chống gỉ; thuốc nhuộm, mực in |
| 3 | Mỹ phẩm, nước hoa, dầu gội, tinh dầu; nước giặt, chất tẩy rửa |
| 4 | Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu; nến |
| 5 | Dược phẩm, thực phẩm bổ sung, chất khử trùng, thuốc trừ sâu; tã, băng vệ sinh |
| 6 | Kim loại thường và hợp kim; vật liệu xây dựng bằng kim loại; két sắt, đồ ngũ kim |
| 7 | Máy móc, máy công cụ, động cơ; máy nông nghiệp |
| 8 | Dụng cụ cầm tay: dao, kéo, tua vít, dao cạo; dao dĩa ăn |
| 9 | Máy tính, điện thoại, phần mềm và ứng dụng tải về; thiết bị đo, thiết bị điện tử; kính mắt |
| 10 | Thiết bị, dụng cụ y tế và nha khoa; chân tay giả; máy massage |
| 11 | Thiết bị chiếu sáng, sưởi, nấu nướng, làm lạnh, điều hòa, cấp nước; thiết bị vệ sinh |
| 12 | Xe và phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy, xe đạp, tàu thuyền; phụ tùng xe |
| 13 | Súng, đạn, chất nổ, pháo hoa |
| 14 | Vàng bạc, kim loại quý, đồ trang sức, đồng hồ |
| 15 | Nhạc cụ |
| 16 | Giấy, bìa, sách, ấn phẩm, văn phòng phẩm; bao bì giấy |
| 17 | Cao su, nhựa bán thành phẩm; vật liệu cách điện, cách nhiệt; ống mềm phi kim loại |
| 18 | Da, giả da; túi xách, ba lô, ví, vali; ô dù; quần áo cho vật nuôi |
| 19 | Vật liệu xây dựng phi kim loại: gạch, xi măng, đá, cửa gỗ, kính xây dựng |
| 20 | Đồ nội thất, gương, khung tranh; gối, nệm; đồ bằng gỗ, tre, nhựa chưa xếp ở nhóm khác |
| 21 | Đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, bát đĩa, ấm chén; đồ thủy tinh, gốm sứ; bàn chải |
| 22 | Dây thừng, lều bạt, bao tải; vật liệu nhồi; sợi dệt thô |
| 23 | Sợi và chỉ dùng trong ngành dệt |
| 24 | Vải và hàng dệt; ga trải giường, rèm vải, khăn |
| 25 | Quần áo, giày dép, mũ nón |
| 26 | Đăng ten, ruy băng, khuy, khóa kéo; tóc giả; hoa giả |
| 27 | Thảm, chiếu, đệm sàn; giấy dán tường |
| 28 | Đồ chơi, trò chơi; dụng cụ thể thao, thể dục |
| 29 | Thịt, cá, trứng, sữa và sản phẩm từ sữa; rau quả đã chế biến, đồ hộp; dầu ăn |
| 30 | Cà phê, trà, ca cao; gạo, mì, bánh kẹo; gia vị, nước sốt |
| 31 | Nông sản tươi, rau quả tươi, hạt giống, cây giống; động vật sống; thức ăn chăn nuôi |
| 32 | Bia, nước khoáng, nước ngọt, nước ép trái cây |
| 33 | Đồ uống có cồn trừ bia: rượu vang, rượu mạnh |
| 34 | Thuốc lá, thuốc lá điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm |
Nhóm 35 đến 45: dịch vụ
| Nhóm | Dịch vụ chính |
|---|---|
| 35 | Quảng cáo, quản lý kinh doanh, kế toán; dịch vụ bán lẻ, bán buôn hàng hóa |
| 36 | Bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; kinh doanh, môi giới bất động sản |
| 37 | Xây dựng, sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng |
| 38 | Viễn thông, truyền dữ liệu, phát trực tuyến |
| 39 | Vận tải, giao hàng, đóng gói, lưu kho; tổ chức chuyến đi |
| 40 | Gia công, xử lý vật liệu; in ấn; may đo theo đơn; xử lý rác thải |
| 41 | Giáo dục, đào tạo; giải trí, thể thao, văn hóa; tổ chức sự kiện |
| 42 | Thiết kế, lập trình, phần mềm dùng trực tuyến; nghiên cứu khoa học và công nghệ |
| 43 | Nhà hàng, quán cà phê; khách sạn, nhà nghỉ |
| 44 | Y tế, nha khoa, thẩm mỹ, spa; thú y; nông nghiệp, làm vườn |
| 45 | Dịch vụ pháp lý, an ninh, bảo vệ; dịch vụ cá nhân và xã hội |
5 bước chọn nhóm nhãn hiệu
- Liệt kê sản phẩm, dịch vụ. Ghi những gì bạn đang bán và chắc chắn sẽ bán trong 2 đến 3 năm tới. Không đưa vào những ý tưởng chưa có kế hoạch.
- Tách hàng hóa và dịch vụ. Một tiệm bánh tự làm bánh để bán có hàng hóa ở nhóm 30. Nếu có chỗ ngồi phục vụ tại quán thì thêm dịch vụ ở nhóm 43.
- Xếp từng mục vào nhóm. Dựa vào công dụng chính của sản phẩm. Nguyên liệu thô xếp theo vật liệu. Bộ phận chỉ dùng cho một sản phẩm thì xếp cùng nhóm với sản phẩm đó. Hàng có nhiều công dụng có thể cần đăng ký ở nhiều nhóm.
- Tra cứu nhãn hiệu trong các nhóm đó. Xem đã có nhãn hiệu trùng hoặc tương tự chưa. Bạn có thể tự tra sơ bộ theo hướng dẫn ở trang tra cứu nhãn hiệu.
- Chốt theo ngân sách. Đăng ký trước nhóm tạo ra doanh thu chính, nhóm mở rộng đăng ký sau. Mỗi nhóm có mức phí cơ bản cho tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ; từ sản phẩm thứ 7 trong cùng nhóm phát sinh thêm phí, nên chỉ ghi những mục thực sự cần.
Nên đăng ký mấy nhóm?
- 1 nhóm: doanh nghiệp có một dòng sản phẩm hoặc một dịch vụ rõ ràng, ví dụ một trung tâm đào tạo chỉ có nhóm 41.
- 2 đến 3 nhóm: trường hợp phổ biến nhất, thường là nhóm sản phẩm kèm dịch vụ bán lẻ, hoặc dịch vụ kèm sản phẩm mang cùng nhãn hiệu.
- Từ 4 nhóm: doanh nghiệp có nhiều dòng sản phẩm. Nên chia theo giai đoạn nếu chưa kinh doanh hết các mảng đó.
Không nên đăng ký nhóm mà bạn không có kế hoạch sử dụng. Nhãn hiệu không được sử dụng liên tục 5 năm có thể bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực đối với phần không sử dụng. Chi phí theo từng số nhóm, từ 1 đến 10 nhóm, bạn xem ở trang dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.
Ví dụ chọn nhóm nhãn hiệu theo ngành
Các ví dụ dưới đây để tham khảo. Số nhóm thực tế phụ thuộc vào sản phẩm, dịch vụ cụ thể của bạn.
| Ngành | Nhóm thường chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Quán cà phê, trà sữa | 43, 30, 32 | Dịch vụ quán ở nhóm 43. Bán cà phê, trà đóng gói thêm nhóm 30; đồ uống đóng chai thêm nhóm 32. |
| Nhà hàng, khách sạn | 43, 39 | Dịch vụ lưu trú, ăn uống ở nhóm 43. Có tổ chức tour thì thêm nhóm 39. |
| Thời trang | 25, 18, 35 | Quần áo, giày dép ở nhóm 25; túi, ví ở nhóm 18; có cửa hàng bán lẻ thì thêm nhóm 35. |
| Mỹ phẩm | 3, 35, 44 | Sản phẩm ở nhóm 3; bán lẻ ở nhóm 35; có spa thì thêm nhóm 44. |
| Thực phẩm, đặc sản | 29, 30, 31 | Tùy sản phẩm: đồ chế biến từ thịt, sữa ở nhóm 29; bánh kẹo, gia vị ở nhóm 30; nông sản tươi ở nhóm 31. |
| Thực phẩm bổ sung, dược phẩm | 5, 35 | Sản phẩm ở nhóm 5; hệ thống bán lẻ ở nhóm 35. |
| Phần mềm, ứng dụng | 9, 42 | Ứng dụng tải về máy ở nhóm 9; phần mềm dùng trực tuyến ở nhóm 42. |
| Sàn thương mại điện tử | 35, 42 | Dịch vụ bán hàng, kết nối người mua và người bán ở nhóm 35; nền tảng trực tuyến ở nhóm 42. |
| Trung tâm đào tạo | 41, 16 | Đào tạo ở nhóm 41; có giáo trình in thì thêm nhóm 16. |
| Phòng khám, thẩm mỹ | 44, 3, 10 | Dịch vụ ở nhóm 44; sản phẩm chăm sóc mang nhãn riêng ở nhóm 3; thiết bị ở nhóm 10. |
| Xây dựng, nội thất | 37, 42, 20 | Thi công ở nhóm 37; thiết kế ở nhóm 42; sản xuất đồ nội thất ở nhóm 20. |
| Bất động sản | 36, 37 | Môi giới, cho thuê, quản lý ở nhóm 36; có xây dựng thì thêm nhóm 37. |
| Vận tải, giao hàng | 39 | Vận chuyển, lưu kho, đóng gói ở nhóm 39. |
| Tư vấn pháp lý, kế toán | 45, 35 | Dịch vụ pháp lý ở nhóm 45; kế toán, quản lý kinh doanh ở nhóm 35. |
Lỗi hay gặp khi chọn nhóm nhãn hiệu
- Nhầm giữa sản xuất và bán hàng. Bán hàng cho người khác là dịch vụ ở nhóm 35, còn sản phẩm mang nhãn hiệu của bạn nằm ở nhóm của hàng hóa đó. Nếu vừa sản xuất vừa bán lẻ thì có thể cần cả hai.
- Ghi quá chung chung. Những cụm như "hàng tiêu dùng" hay "dịch vụ thương mại" không đủ rõ. Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu sửa đơn hoặc phân loại lại, khi đó bạn phải nộp thêm phí phân loại và hồ sơ kéo dài.
- Chỉ nghĩ đến hiện tại. Doanh nghiệp sắp mở rộng sang mảng mới mà không tính trước thì người khác có thể đăng ký trước tên đó ở mảng này.
- Định bổ sung nhóm sau khi nộp. Danh mục sản phẩm, dịch vụ thường không được mở rộng sau khi nộp đơn. Cần thêm nhóm mới thì phải nộp đơn mới, và ngày ưu tiên của phần đó tính từ đơn mới.
Cần HDS rà soát việc chọn nhóm nhãn hiệu?
Bạn chỉ cần gửi tên nhãn hiệu và danh sách sản phẩm, dịch vụ. Luật sư HDS tra cứu sơ bộ miễn phí, đề xuất nhóm phù hợp và báo chi phí trước khi nộp đơn. Xem chi tiết ở trang đăng ký nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký nhãn hiệu có bao nhiêu nhóm?
Bảng phân loại Nice có 45 nhóm: nhóm 1 đến 34 là hàng hóa, nhóm 35 đến 45 là dịch vụ.
Một đơn đăng ký nhãn hiệu được mấy nhóm?
Một đơn có thể gồm nhiều nhóm, phí tính theo từng nhóm. HDS báo sẵn chi phí từ 1 đến 10 nhóm ở trang dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.
Mỗi nhóm được đăng ký bao nhiêu sản phẩm?
Mức phí cơ bản của mỗi nhóm tính cho tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ. Từ sản phẩm thứ 7 trong cùng nhóm, nhà nước thu thêm phí theo từng sản phẩm.
Phân nhóm sai thì sao?
Cục Sở hữu trí tuệ có thể phân loại lại hoặc yêu cầu sửa đơn. Bạn phải nộp thêm phí phân loại và thời gian xử lý có thể kéo dài.
Bán hàng online thuộc nhóm nào?
Dịch vụ bán hàng thuộc nhóm 35, sản phẩm bán ra thuộc nhóm của từng loại hàng hóa. Nếu bạn vận hành nền tảng trực tuyến thì có thể cần thêm nhóm 42.
Đã nộp đơn rồi có thêm nhóm được không?
Danh mục thường không được mở rộng sau khi nộp đơn. Cần thêm nhóm mới thì nộp đơn mới.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15
- Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice
- Thông tư 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp và các văn bản sửa đổi
Nội dung do Luật sư Đoàn Minh Đức (Giám đốc – Luật sư điều hành) kiểm duyệt; cập nhật ngày 06/11/2026.
Bài viết mang tính tham khảo theo quy định tại thời điểm cập nhật. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư.

