THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

25/08/2019

Nhà đầu tư nước ngoài dự kiến thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với lĩnh vực đầu tư không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Nhà đầu tư mong muốn Công ty luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính trong việc đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 108/2018/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đầu tư.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra lĩnh vực đầu tư mà nhà đầu tư dự kiến đăng ký theo cam kết WTO và các hiệp định song phương, đa phương mà Việt Nam và Quốc gia mà nhà đầu tư mang quốc tịch đã ký kết hoặc cùng gia nhập;
  • Kiểm tra hồ sơ pháp lý địa điểm thực hiện dự án đầu tư, trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Kiểm tra tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Kiểm tra tài liệu nhân thân của nhà đầu tư;
  • Kiểm tra thỏa thuận của các nhà đầu tư trong việc thành lập công ty ở Việt Nam;
  • Kiểm tra việc chuyển tiền góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Kiểm tra những điều kiện đầu tư khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014, thành phần hồ sơ như sau:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Thời hạn giải quyết:
           Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy
           chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Thành lập doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 đến Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
          Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
          Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03
          ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3:  Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Căn cứ theo Quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP: Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 
Địa điểm​ nộp hồ sơ
         Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử trên trang: dangkykinhdoanh.gov.vn
Thời hạn giải quyết
         Không có quy định rõ về thời hạn, tuy nhiên theo kinh nghiệp của chúng tôi, thời hạn giải
         quyết đối với thủ tục Thông báo mẫu dấu là 03 ngày làm việc.

Bước 4: Mở tài khoản ngân hàng và Thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Quy định tại Điều 53 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 
Địa điểm​ nộp hồ sơ
           Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
           Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
           lệ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông
           tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế và cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng
           ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu).
 
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!
 

 

Thủ Tục Hành Chính