THÀNH LẬP TRUNG TÂM TƯ VẤN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

 
Mã ngành 7830

Căn cứ pháp lý

- Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11
- Nghị định số 126/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH  Hướng dẫn chi tiết một số điều của luật lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng và nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều kiện thành lập

Căn cứ vào điều 9 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung hướng dẫn bởi nghị định số 126/2007/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép cho trung tâm tư vấn xuất khẩu lao động như sau:
   - Vốn pháp định của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là 5 tỷ đồng;
   - Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
   - Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
   - Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;
   - Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

Trình tư thủ tục

Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp (Được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định 108/2018). Theo đó:
Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Dự thảo điều lệ
- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc tài liệu xác nhận tư cách pháp lý
Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc.
Kết quả: Giấy chứng nhận Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Công bố thông tin đăng ký kinh doanh
Khắc dấu và đăng ký mẫu dấu

Bước 2: Xin cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

 Căn cứ khoản 1 Điều 10 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 được hướng dẫn bởi thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài như sau:
Hồ sơ bao gồm:
   - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt dộng dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
   - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
   - Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định 5 tỷ đồng theo quy định;
   - Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ 1 tỷ đồng;
   - Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước
   - Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện
   - Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
   - Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao.
Nơi nộp hồ sơ: Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ lao động - thương binh và xã hội
Thời hạn: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Thủ Tục Hành Chính