Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế

24/08/2020

Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế là một tài sản vô cùng quý giá đối với doanh nghiệp. Nó tạo ra lời thế cạnh tranh rất lớn so với các đối thủ thông qua cách thức đăng ký bảo hộ sáng chế. Vậy khi đăng ký bảo hộ sáng chế, chủ thể sở hữu cần phải hiểu và biết về yêu cầu đơn đăng ký bảo hộ sáng chế như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành.Bài viết dưới đây sẽ giúp quý vị giải đáp thắc mắc trên.  

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Cơ sở pháp lý

  • Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2019
  • Nghị định Số: 103/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 9 năm 2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
  • Nghị định 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
  • Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

Sáng chế là gì?

Căn cứ theo khoản 12 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2019 xác định: sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng ứng dụng các quy luật tự nhiên
Sáng chế được bảo hộ khi được cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc hình thức cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích thông qua yêu cầu đăng ký bảo hộ.

Những điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế:

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2019, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, sáng chế phải có tính mới.
Thứ hai, Trình độ sáng tạo của sáng chế
        Thứ ba, Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế
Thứ tư, đối tượng đăng ký không thuộc các trường hợp liệt kê tại điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2019

Hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế bao gồm những gì?

– Tờ khai đăng ký sáng chế (02 bản);
– Bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có). Căn cứ theo điều 102 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2019, bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.
Đối với phần mô tả sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;
+ Giải thích vắn tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;
+ Làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.
Đối với phạm vi bảo hộ sáng chế phải được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cần và đủ để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần mô tả sáng chế và hình vẽ.
– Bản tóm tắt sáng chế  bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế. (02 bản);
– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
– Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên; nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn; trừ đơn PCT).
– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
– Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

Hình thức đơn đăng ký bảo hộ sáng chế phải đáp ứng yêu cầu gì?

Hình thức đơn đăng ký bảo hộ sáng chế là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, là nguyên nhân tương đối thường gặp dẫn đến việc bị trả lại đơn. Do vậy,  quý vị cần phải quan tâm  đến quy định tại điểm b khoản 7.2 Điều 7 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về hình thức đơn như sau:
– Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trong đơn;
– Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
– Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác;
– Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
– Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
– Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
=> Tóm lại, để bảo đảm quyền sở hữu tốt nhất, hạn chế các hành vi xâm phạm, các chủ sở hữu cần thiết phải đăng ký bảo hộ sáng chế. Để đảm bảo quá trình đăng ký bảo hộ sáng chế nhanh chóng, quý vị phải chuẩn bi đơn đăng ký sáng chế đúng và đủ theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57

Tin tức