Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Karaoke có vốn nước ngoài

28/05/2020

Nhà đầu tư nước ngoài dự kiến mở công ty tại Việt Nam với lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ karaoke. Kinh doanh dịch vụ karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự có mã ngành là 9329. Nhà đầu tư mong muốn Công ty luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý và đại diện thực hiện các thủ tục để xin kinh doanh dịch vụ karaoke có vốn nước ngoài.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 108/2018/NĐ-CP;

  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

  • Nghị định số 96/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

  • Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

  • Nghị định số 01/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  • Thông tư 47/2015/TT-BCA ngày 6/10/2015 của Bộ Công an Hướng dẫn về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra các điều kiện về an ninh, trật tự;

  • Kiểm tra các điều kiện về phòng, chống cháy nổ;

  • Kiểm tra về Cơ sở vật chất của Cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự; về phòng, chống cháy nổ;

  • Kiểm tra những điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ Karaoke:

Căn cứ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường, thì điều kiện để kinh doanh dịch vụ Karaoke bao gồm:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;

  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ:

Việc thực hiện phòng, chống cháy nổ đối với cơ sở kinh doanh Karaoke thực hiện theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BCA ngày 6/10/2015 của Bộ Công an Hướng dẫn về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke;

  • Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự:

Điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện theo điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;

  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ;

  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Trình tự thủ tục

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014, thành phần hồ sơ như sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Địa điểm​ nộp hồ sơ

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Thành lập doanh nghiệp, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 đến Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  • Điều lệ công ty.

  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

  • Điều lệ công ty.

  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Địa điểm​ nộp hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải Thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử trên trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Thời hạn giải quyết
Không có quy định rõ về thời hạn, tuy nhiên theo kinh nghiệp của chúng tôi, thời hạn giải quyết đối với thủ tục Thông báo mẫu dấu là 03 ngày làm việc.

Bước 4: Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

  • Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư.

  • Bản sao hợp lệ tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật hiện hành.

  • Bản khai lý lịch kèm theo phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Địa điểm​ nộp hồ sơ
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, thẩm quyền thuộc Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết
Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh karaoke, vũ trường, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;

  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Địa điểm​ nộp hồ sơ
Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được phân cấp, ủy quyền.
Thời hạn giải quyết
        05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thông tin liên hệ:

  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS

  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội

  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555

  • Hotline: (+84) 91 464 63 57

Trân trọng!

Tin tức