THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRONG NƯỚC

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

(Mã ngành 9329)

 

 Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 Quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 Ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;

Điều kiện thành lập

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành nghề theo điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì muốn thành lập cơ sở kinh doanh karaoke cần tuân thủ các điều kiện theo Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Trình tự thủ tục

Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh
* Trường hợp thành lập doanh nghiệp:
Cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (Được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP). Tùy vào loại hình công ty hồ sơ yêu cầu sẽ khác nhau, theo đó, hồ sơ gồm các tài liệu cơ bản sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Dự thảo điều lệ
- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc tài liệu xác nhận tư cách pháp lý của cổ đông/ thành viên/ chủ sở hữu
Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn: 05 ngày làm việc.
Kết quả: Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp
Ngoài ra, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp và Đăng ký mẫu con dấu và khắc dấu
* Trường hợp thành lập hộ kinh doanh:
Cá nhân thành lập hộ kinh doanh chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh
- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh
Thời hạn: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Bước 2: Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự
Theo quy định tại điều 19, điều 23 và điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì trình tự thủ tục như sau:
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
- Văn bản nghiệm thu/Biên bản kiểm tra về phòng cháy chữa cháy (nếu có)
- Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam ;
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Thời hạn: trong 05 ngày làm việc
Kết quả: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Bước 3: Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Căn cứ Điều 10, 11 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Nơi nộp hồ sơ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp huyện được phân cấp
Thời hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Kết quả: Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Thủ Tục Hành Chính