THỦ TỤC THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý
   - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
   - Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Quy định về Đăng ký doanh nghiệp;
   - Nghị định số 108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
 - Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 
- Thông tư 19/2003/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần. 
 

Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ

Công ty có thể tăng vốn điều lệ qua các hình thức sau đây:

- Đối với công ty TNHH một thành viên: Khoản 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp quy định công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ qua hai hình thức: Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc chủ sở hữu công ty huy động thêm vốn của người khác.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp quy định công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn trong hai trường hợp: Tăng vốn góp của công ty hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
- Đối với công ty cổ phần: Theo quy định tại Thông tư 19/2003/TT-BTC vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh tăng trong các trường hợp:
   a. Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ.
  b. Chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo qui định của pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi.
  c. Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu.
  d. Phát hành cổ phiếu mới để thực hiện sáp nhập một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty.
  đ. Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

Đối với công ty TNHH một thành viên: Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ trong hai trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2014:
 + Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.
 + Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi thực hiện góp vốn thành lập công ty theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được giảm vốn điều lệ theo một trong các hình thức sau:
 + Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
+ Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014;
+ Vốn điều lệ không được các thành viên công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn khi thực hiện góp vốn thành lập công ty theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp.
- Đối với công ty cổ phần: Công ty cổ phần có thể thực hiện giảm vốn điều lệ theo các hình thức sau:
+ Giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp đầy đủ và đúng hạn:
+ Do vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ của công ty. Và trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua. Trường hợp hết thời hạn thanh toán đó mà cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì: theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định (tức là sau 90 ngày kể từ ngày công ty nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
+ Giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông: Điểm a khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp quy định: Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty với điều kiện: Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghia vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014, Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
+ Giảm vốn do công ty mua lại số cổ phần đã phát hành
Có hai trường hợp công ty được mua lại cổ phần:
Trường hợp 1: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
Được quy định cụ thể tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2014
Trường hợp 2: Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty mua lại cổ phần theo quyết định của công ty và đúng theo quy định tại Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trình tự thủ tục

Căn cứ theo điều 44 nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp như sau:

Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ

Doanh nghiệp gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung thông báo được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP bao gồm:
 - Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
 - Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
 - Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
 - Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
 - Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.
Kèm theo Thông báo trên cần phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.
Quyết định, biên bản họp của Hôi đồng thành viên Hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần. Kèm theo thông báo trên, hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ phải có các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP sau:
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;
- Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty.
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch
Thời gian: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ

Hồ sơ đăng ký thay đổi
Tương tự như tăng vốn điều lệ, tuy nhiên doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. 
Lưu ý khi đăng ký giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định thì doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề đó thì đồng thời doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi (bỏ) ngành nghề kinh doanh đó.

Những lưu ý sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp

Sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Đối với công ty TNHH một thành viên, trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý công ty theo một trong hai loại hình:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2014.
Sau khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thành viên công ty, chủ sở hữu và cổ đông của công ty chịu trách nhiệm đối với phần vốn của mình sau khi đăng ký thay đổi trong doanh nghiệp.
Thuế môn bài đối với doanh nghiệp năm 2019
Thuế môn bài hay còn gọi là lệ phí môn bài hiên nay được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC, theo đó, mức thuế môn bài áp dụng dựa theo hình thức của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, và theo mức vốn điều lệ của doanh nghiệp ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cụ thể: 
- Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: mức nộp 3.000.000 đồng/năm;
- Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: mức nộp 2.000.000 đồng/năm;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Đối với các trường hợp doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ thì căn cứ để xác định mức lệ phí môn bài phải nộp là số vốn điều lệ doanh nghiệp của năm trước liền kề với năm tính lệ phí môn bài.
Thủ tục kê khai lê phí môn bài năm 2019: doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế môn bài ngay cả khi đăng ký thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp, do cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Mặt khác, đối với các doanh nghiệp đã hoạt động từ trước 2019, hạn nộp lệ phí môn bài 30/01/2019, còn đối với các doanh nghiệp thành lập từ 01/01/2019, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu sản xuất kinh doanh.

Thủ Tục Hành Chính