Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong nước

10/06/2020

Khách hàng đang muốn thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy chủ cửa hàng kinh doanh hay cửa hàng, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật. Khách hàng mong muốn Công ty Luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc thay thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ vốn trong nước và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính trong việc thay đổi Giấy chứng nhận này.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Quy định về Đăng ký doanh nghiệp;

  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 Quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

  • Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PC&CC.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra đủ điều kiện về cơ sở vật chất để kinh doanh dịch vụ cầm đồ;

  • Kiểm tra đáp ứng điều kiện Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự;

  • Kiểm tra điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

  • Kiểm tra những điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện thực hiện kinh doanh cầm đồ

Theo Điều 7, Điều 9 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, để kinh doanh dịch vụ cầm đồ, các chủ thể kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Căn cứ vào quy định Nghị định số 59/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, các văn bản sửa đổi bổ sung của nghị định này thì chủ thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh.

  • Điều kiện về người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Theo đó, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đối với người Việt Nam:

  • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

  • Thêm vào đó, pháp luật còn quy định người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

  • Điều kiện về phòng cháy chữa cháy:

Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thành phần Hồ sơ
- Căn cứ vào Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  • Điều lệ công ty;

  • Danh sách thành viên;

  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

- Căn cứ vào Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  • Điều lệ công ty;

  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật. Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì nộp Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp.

  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

- Căn cứ vào Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  • Điều lệ công ty;

  • Danh sách thành viên;

  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên. Trường hợp thành viên là tổ chức thì nộp Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

- Căn cứ vào Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

  • Điều lệ công ty;

  • Danh sách cổ đông sáng lập

  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập;
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2:  Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải Thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử trên trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Thời hạn giải quyết
Không có quy định rõ về thời hạn, tuy nhiên theo kinh nghiệp của chúng tôi, thời hạn giải quyết đối với thủ tục Thông báo mẫu dấu là 03 ngày làm việc.

Bước 3: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh

  • Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
- Trường hợp trong các văn bản trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa…

  • Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

- Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);
Bản khai lý lịch của những người này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
- Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi kinh doanh dịch vụ cầm đồ (điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
Thời hạn giải quyết
Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
 
Thông tin liên hệ:

  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS

  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội

  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555

  • Hotline: (+84) 91 464 63 57

Trân trọng!
 

Tin tức