Thủ tục thành lập chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại việt nam

25/08/2019

Doanh nghiệp nước ngoài dự kiến thành lập Chi nhánh tại Việt Nam với lĩnh vực hoạt động không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài mong muốn Công ty luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc thành lập chi nhánh của Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính trong việc đăng ký hoạt động cho Chi nhánh.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Nghị định số 07/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh dự kiến đăng ký theo cam kết WTO và các hiệp định song phương, đa phương mà Việt Nam và Quốc gia mà nhà đầu tư mang quốc tịch đã ký kết hoặc cùng gia nhập;
  • Kiểm tra các điều kiện thành lập chi nhánh của Doanh nghiệp nước ngoài;
  • Kiểm tra các điều kiện về người đứng đầu chi nhánh của Doanh nghiệp nước ngoài;
  • Kiểm tra Hồ sơ địa điểm thành lập chi nhánh;
  • Kiểm tra những điều kiện đầu tư khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện thành lập 

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP thì Thương nhân nước ngoài (Doanh nghiệp nước ngoài) được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
  • Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
  • Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
  • Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
  • Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
Ngoài các điều kiện trên thì theo quy định của Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Doanh nghiệp nước ngoài không được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam bởi các lý do sau:
  • Không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh các giao dịch với Cơ quan cấp giấy phép.
  • Không báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong 02 năm liên tiếp.
  • Không gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này tới Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
  • Trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Điều kiện về người đứng đầu Chi nhánh của Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 33 Nghị định số số 07/2016/NĐ-CP thì Người đứng đầu Chi nhánh của Doanh nghiệp không được kiêm nhiệm các chức vụ sau:
  • Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài khác;
  • Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng một thương nhân nước ngoài;
  • Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Thời hạn Giấy phép hoạt động của Chi nhánh
Theo quy định của Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP thì Giấy phép hoạt động của Chi nhánh có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn

Trình tự thủ tục

Bước 1: Đăng ký Giấy phép hoạt động chi nhánh của Doanh nghiệp nước ngoài (Thương nhân) tại Việt Nam

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  • Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:
    • Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
    • Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Địa điểm​ nộp hồ sơ:
Bộ Công Thương thực hiện việc cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.
Thời hạn giải quyết
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Xin cấp con dấu chi nhánh

Thành phần Hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 13 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP, thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu;
  • Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam (Giấy phép hoạt động chi nhánh).
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết.
 
Quý khách có nhu cầu biết thêm thông tin vui lòng liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!

Thủ Tục Hành Chính