Thủ tục đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam

27/05/2020

Doanh nghiệp Việt Nam dự kiến mở công ty tại nước ngoài với lĩnh vực không cần chấp thuận chủ trường của Thủ tướng chính phủ. Doanh nghiệp mong muốn Công ty luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc đầu tư ra nước ngoài và đại diện thực hiện các thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra lĩnh vực đầu tư, quy mô nguồn vốn đầu tư để xác định quy trình đăng ký đầu tư;
  • Kiểm tra các điều kiện đầu tư ra nước ngoài;
  • Kiểm tra hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư;
  • Kiểm tra những điều kiện đầu tư khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Hình thức đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào điều 52 Luật đầu tư thì Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

Danh mục các dự án phải được chấp thuận chủ trường đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ Điều 54 Luật đầu tư thì Các dự án sau sẽ phải được chấp thuận chủ trường đầu tư ra nước ngoài:
  • Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
  • Trừ các trường hợp quy định ở trên, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
Danh mục dự án cần phải có tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 8 Nghị định 83/2015/NĐ-CP thì các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
  • Dự án năng lượng;
  • Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
  • Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.
Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm một trong các loại sau:
  • Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
  • Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;
  • Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.

Vốn đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 83/2015/NĐ-CP thì Vốn đầu tư ra nước ngoài thể hiện dưới các hình thức sau:
  • Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
  • Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
  • Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
  • Các tài sản hợp pháp khác.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Đăng ký Giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư 2014, thành phần hồ sơ gồm:
  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
Căn cứ Khoản 2 Điều I Mục B Công văn số 4332/BKHĐT-ĐTNN, tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
        Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thời hạn giải quyết
        Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 2: Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ Điều 63 Luật Đầu tư 2014, Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua một tài khoản vốn riêng mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Mở tài khoản vốn đầu tư:
Theo khoản 7 Điều 5 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 thì thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, thành phần hồ sơ gồm:
  • Giấy đề nghị mở tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng;
  • Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
        Tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam.
Thời hạn giải quyết
Sau khi xác minh kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, tổ chức tín dụng tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản với khách hàng.

Đăng ký giao dịch ngoại hối
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 9 Thông tư 12/2016/TT-NHNN, thành phần hồ sơ gồm:
  • Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
  • Bản sao được cấp từ sổ sốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
  • Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  • Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, loại ngoại tệ.
  • Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Căn cứ Điều 8 Thông tư 12/2016/TT-NHNN, cơ quan có thẩm quyền là:
  • Ngân hàng Nhà nước đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
  • Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng.
Thời hạn giải quyết
        10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở nước ngoài
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp ở nước ngoài sẽ tuân theo quy định pháp luật của Quốc gia mà doanh nghiệp dự định thành lập đặt trụ sở chính.
Bước 4: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ Điều 64 Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp chuyển vốn ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác;
  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép;
  • Có tài khoản vốn đầu tư, đã đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng nhà nước.
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57

Trân trọng!

Tin tức