Thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài

01/06/2020

Nhà đầu tư nước ngoài dự kiến mở công ty tại Việt Nam với lĩnh vực Kinh doanh dịch vụ giáo dục – đào tạo ngoại ngữ. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có mã ngành VSIC 8559 và mã CPC 929. Nhà đầu tư mong muốn Công ty luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý và đại diện thực hiện các thủ tục để thành lập trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/06/2018 về hợp tác và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
  • Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
  • Nghị định số 135/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra các điều kiện về Nhân sự của trung tâm ngoại ngữ;
  • Kiểm tra điều kiện của Giáo viên nước ngoài làm việc tại trung tâm ngoại ngữ;
  • Kiểm tra về Cơ sở vật chất trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh phí;
  • Kiểm tra điều kiện về Vốn đầu tư;
  • Kiểm tra những điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện để trung tâm ngoại ngữ hoạt động

  • Vốn đầu tư:
Căn cứ khoản 3 Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, dự án đầu tư thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải có suất đầu tư ít nhất là 20 triệu đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất.
  • Cơ sở vật chất, thiết bị:
Căn cứ Điều 36 Nghị định 86/201/NĐ-CP, cơ sở vật chất, thiết bị của trung tâm ngoại ngữ phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:
  • Có phòng học phù hợp về ánh sáng, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng giảng dạy;
  • Có diện tích dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/người học đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn;
  • Có văn phòng của ban giám đốc, lãnh đạo, phòng giáo viên, thư viện và các phòng chức năng khác.
  • Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy trên.
  • Chương trình giáo dục:
Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, chương trình giáo dục thực hiện tại trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo đảm điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
  • Đội ngũ nhà giáo:
Căn cứ Khoản 1 Điều 38 Nghị định 86/2018/NĐ-CP thì:
  • Giáo viên ít nhất phải có trình độ cao đẳng hoặc tương đương, có ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn được phân công giảng dạy;
  • Tỷ lệ học viên/giáo viên quy đổi tối đa là 25 học viên/giáo viên.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014, thành phần hồ sơ như sau:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Thành lập doanh nghiệp, xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 đến Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
  • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải Thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử trên trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Thời hạn giải quyết
Không có quy định rõ về thời hạn, tuy nhiên theo kinh nghiệp của chúng tôi, thời hạn giải quyết đối với thủ tục Thông báo mẫu dấu là 03 ngày làm việc.

Bước 4: Xin cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ khoản 20 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ bao gồm:
  • Tờ trình đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Đề án chi tiết thành lập cơ sở giáo dục gồm các nội dung: Tên gọi, mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, văn bằng và chứng chỉ sẽ cấp, dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý và điều hành; dự kiến cụ thể kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo trong từng giai đoạn;
  • Đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất: Văn bản chấp thuận giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giấy tờ pháp lý liên quan; dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết);
  • Đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất: Thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có và giấy tờ pháp lý liên quan.
  • Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Sở giáo dục và đào tạo nơi trung tâm đặt trụ sở.
Thời hạn giải quyết
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Xin cấp Giấy phép hoạt động giáo dục

Thành phần Hồ sơ:
Căn cứ Điều 46 Nghị định 86/2018/NĐ-CP, thành phần hồ xin cấp Giấy phép hoạt động giáo dục bao gồm:
  • Đơn đăng ký hoạt động giáo dục (theo mẫu số 16 tại Phụ lục được ban hành kèm theo nghị định này);
  • Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập cùng với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập;
  • Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục;
  • Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện;
  • Báo cáo giải trình cơ sở đã đáp ứng các điều kiện;
  • Tài liệu về: Danh sách Hiệu trưởng (Giám đốc), Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng, Danh sách và lý lịch cá nhân của cán bộ, giáo viên, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng); Cấp học, trình độ đào tạo, ngành, nghề đào tạo; Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính; Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh; Quy chế đào tạo; Quy mô đào tạo (học sinh, sinh viên, học viên); Các quy định về học phí và các loại phí liên quan; Quy định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo; Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Sở giáo dục và đào tạo nơi trung tâm đặt trụ sở.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57

Tin tức