THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

 

Căn cứ pháp lý

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13;
- Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư; 
- Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sử đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoặc và Đầu tư ban hành;
- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 (Sau đây là Luật Kinh doanh BĐS 2014);
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản (Sau đây gọi là Nghị định số 76/2015/NĐ-CP) .

Điều kiện kinh doanh BĐS

Căn cứ theo Điều 10 Luật kinh doanh BĐS 2014 thì điều kiện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bất động sản phải là doanh nghiệp hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng. 
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:
+ Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
+ Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
+ Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
+ Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
+ Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh BĐS

Bước 1:Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

a, Thẩm quyền thực hiện thủ tục
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với dự án đầu tư sau:
+ Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:
+ Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
+ Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư, đối với dự án đầu tư sau:
+ Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Thời gian thực hiện thủ tục
Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, tùy vào quy mô, lĩnh vực đầu tư mà thời gian các cơ quan có thẩm quyền xử lý, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư là khác nhau.
c) Hồ sơ

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

(4)  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5)  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6)  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

d) Kết quả
- Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư. 
- Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. 

Bước 2:Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a) Thẩm quyền thực hiện
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
b) Thời gian thực hiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
c) Hồ sơ
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp đăng ký thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm như sau: 
(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
(2)  Điều lệ công ty (áp dụng với tất cả các loại hình doanh nghiệp trừ Doanh nghiệp tư nhân).
(3) Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty Hợp danh) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty Cổ phần) và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Nếu cổ đông công ty là cá nhân/ tổ chức nước ngoài). 
(4) Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên/ cổ đông/ chủ sở hữu công ty là tổ chức). 
(5)  Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân: 
+  CMND/ CCCD/ Hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ tương đương đối với cá nhân là chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên)/ các thành viên công ty (Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty hợp danh)/ các cổ đông (đối với công ty cổ phần);  Người đại diện theo pháp luật của công ty và người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. 
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương nếu là tổ chức.  
(6) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 
(7) Văn bản ủy quyền hợp lệ cho người đi nộp hồ sơ (Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ và giấy giới thiệu của tổ chức).
d) Kết quả
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
e) Khắc dấu và thông báo mẫu dấu:
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký khắc dấu và thực hiện thủ tục Thông báo sử dụng mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ Tục Hành Chính