Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Karaoke trong nước

10/06/2020

Khách hàng đang muốn thành lập Công ty kinh doanh dịch vụ Karaoke vốn trong nước. Kinh doanh dịch vụ Karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy chủ cửa hàng kinh doanh hay cửa hàng, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật. Khách hàng mong muốn Công ty Luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc thay thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Karaoke vốn trong nước và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính trong việc thay đổi Giấy chứng nhận này.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 Quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
  • Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 Ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
  • Nghị định số 01/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra đủ điều kiện về cơ sở vật chất;
  • Kiểm tra đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • Kiểm tra các điều kiện về phòng, chống cháy nổ;
  • Kiểm tra những điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Căn cứ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ Karaoke, dịch vụ vũ trường, thì điều kiện để kinh doanh dịch vụ Karaoke bao gồm:
  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ:
Việc thực hiện phòng, chống cháy nổ đối với cơ sở kinh doanh Karaoke thực hiện theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BCA ngày 6/10/2015 của Bộ Công an Hướng dẫn về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke;
  • Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự:
Điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện theo điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP;
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ;
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Trình tự thủ tục

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thành phần Hồ sơ
- Căn cứ vào Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
- Căn cứ vào Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật. Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì nộp Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
- Căn cứ vào Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên. Trường hợp thành viên là tổ chức thì nộp Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.
- Căn cứ vào Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập;
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3:  Khắc dấu và công bố mẫu dấu
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, thành phần hồ sơ như sau:
Trước khi sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải Thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử trên trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Thời hạn giải quyết
Không có quy định rõ về thời hạn, tuy nhiên theo kinh nghiệp của chúng tôi, thời hạn giải quyết đối với thủ tục Thông báo mẫu dấu là 03 ngày làm việc.
Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Bản sao hợp lệ tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Bản khai lý lịch kèm theo phiếu lý lịch tư pháp hoặc bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, thẩm quyền thuộc Công an cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thời hạn giải quyết
Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Thành phần Hồ sơ
Căn cứ Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh karaoke, vũ trường, thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được phân cấp, ủy quyền.
Thời hạn giải quyết
        05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!
 

Tin tức