Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên

28/07/2020

Cùng bản chất là việc hai bên có thỏa thuận về việc một bên sẽ làm một công việc nào đó và nhận thù lao làm việc từ bên có yêu cầu. Mối quan hệ này thường được thể hiện qua 2 loại hợp đồng chủ yếu là hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên. Hai loại hợp đồng này rất hay bị nhầm lẫn với nhau. Trên thực tế, hai loại hợp đồng này có những điểm khác biệt trong một số khía cạnh nhất định.

Căn cứ pháp lý

  • Luật lao động năm 2012;
  • Luật dân sự năm 2015;
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động;
Hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên là hai loại hợp đồng có bản chất hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là những điểm khác nhau cơ bản để phân biệt có thể dễ dàng phân biệt hai loại hợp đồng này:
 
Thứ nhất, bản chất của hợp đồng
  • Hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động 2012. Căn cứ Điều 15 Bộ luật lao động 2012, Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
  • Hợp đồng cộng tác viên được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015, theo đó, hợp đồng cộng tác viên là một loại hợp đồng dịch vụ. Căn cứ Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
Thứ hai, đặc điểm của hợp đồng
  • Hợp đồng lao động có các đặc điểm sau:
        + Hợp đồng lao động có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động: bên cạnh sự bình đẳng như các hợp đồng khác. Tuy nhiên, hợp đồng lao động có một chút biểu hiện của sự không bình đẳng một số điểm như sự quản lý của người sử dụng lao động đối với người lao lao động; người sử dụng lao động thường xuyên ra mệnh lệnh, chỉ thị còn người lao động có nghĩa vụ thực hiện…
        + Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công;
        + Hợp đồng lao động do đích danh người lao động thực hiện;
        + Sự thỏa thuận trong hợp đồng lao động bị khống chế bởi một số giới hạn pháp lý nhất định;
  • Hợp đồng dịch vụ có những đặc điểm sau:
        + Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng ưng thuận: Quyền là nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cung ứng, sử dụng dịch vụ phát sinh ngay sau khi các bên thỏa thuận xong về nội dung chủ yếu của hợp đồng.
        + Hợp đồng có tính chất đền bù: Theo đó, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ để bên này sẽ thực hiện các công việc theo thỏa thuận.
        + Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi nhận tại hợp đồng, chuyển giao kết quả thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ; bên sử dụng dịch vụ sẽ có các nghĩa vụ nhất định tương ứng để bên cung cấp dịch vụ có thể hoàn thành công việc đó.
 
Thứ ba, về hình thức của hợp đồng
  • Hình thức của hợp đồng lao động được quy định như sau: Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
  • Hình thức của hợp đồng cộng tác viên: hợp đồng cộng tác viên tương tự như hợp đồng dân sự bình thường có thể được xác lập thông qua văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể.
Thứ tư, về nội dung của hợp đồng
  • Hợp đồng lao động có các nội dung chính sau:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
+ Công việc và địa điểm làm việc;
+ Thời hạn của hợp đồng lao động;
+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
+ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
=> Đây là những nội dung chủ yếu cần có được quy định trong Bộ luật lao động
  • Hợp đồng cộng tác viên không quy định cụ thể cần phải có những nội dung nào trong hợp động mà do sự thỏa thuận của các bên, tuy nhiên thường sẽ có các nội dung chính sau:
+ Thông tin về bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ
+ Đối tượng thực hiện công việc của hợp đồng;
+ Số lượng, chất lượng;
+ Giá, phương thức thanh toán;
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp.
Thứ năm, về thời hạn của hợp đồng
  • Thời hạn của hợp đồng lao động được quy định thành 3 loại:
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
  • Thời hạn của hợp đồng cộng tác viên: sẽ theo thỏa thuận của các bên.
Thứ sáu, về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng
* Về việc chấm dứt hợp đồng lao động
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật được quy định cụ thể như sau:
        + Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
        + Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
        + Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
        + Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
        + Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
        + Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
        + Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
        + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
  • Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
        + Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
        + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
        + Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
        + Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định
* Về việc chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
  • Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
 
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng

Tin tức