Những nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động

07/09/2020

Để xác lập quan hệ lao động, việc ký kết hợp đồng lao động là điều bắt buộc phải thực hiện giữa chủ sử dụng lao động và người sử dụng lao động. Trong đó, nội dung của hợp đồng lao động để có hiệu lực phải phù hợp với quy định của pháp luật. Vậy những nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động là gì?
Để tránh trường hợp, hợp đồng bị vô hiệu, các bên cần xây dựng những nội dung trên như thế nào?

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động;

Hợp đồng lao động là gì? Có bắt buộc phải ký kết hợp đồng lao động không ?

Theo Bộ luật Dân sự, Hợp đồng nói chung là sự thỏa thuận của hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ.
Hợp đồng lao động là một loại hợp đồng đặc thù, chỉ giữa người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Vì vậy những nội dung cơ bản của hợp đồng phải thể hiện được những yếu tố trên.
Các bên cần tiến hành ký kết hợp đồng lao động, trong đó đối với người sử dụng lao động có nghĩa vụ kí hợp đồng trước khi nhận người lao động vào làm việc, cả hai phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động (khoản 1 điều 18 Bộ luật lao động 2012).
Nội dung của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bởi giới hạn pháp lí nhất định.

Những nội dung bắt buộc của Hợp đồng lao động bao gồm những gì?

Trong thực tế, với tất cả các quan hệ hợp đồng sự thỏa thuận của các bên bao giờ cũng phải đảm bảo các quy định của pháp luât như sự bình đẳng, tự do, tự nguyện, tính không trái pháp luật….
Nội dung hợp đồng lao động bao gồm những vấn đề nhằm tạo lập nên giá trị pháp lý của bản HĐLĐ trong đó chia ra điều khoản bắt buộc và điều khoản thỏa thuận.

Những điều khoản bắt buộc bao gồm :

1.Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động
Tên và địa chỉ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức.
Đặc biệt khi người sử dụng lao động là một cá nhân thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
Trong đó, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động phải ghi rõ : Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động
2. Thông tin người lao động phải căn cứ vào chứng minh nhân dân, giấy tờ hợp pháp khác như : số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;
Riêng đối với người lao động nước ngoài phải ghi số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Công việc và địa điểm làm việc
a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;
b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.
4. Thời hạn của hợp đồng lao động
Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Trong hợp đồng phải ghi rõ các mức lương, phụ cấp, khoản trợ cấp ; hình thức trả lương ; kỳ hạn trả lương do hai bên xác định phù hợp với quy định của pháp luật lao động.
6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương
Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.
7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Đây là nội dung vô cùng quan trọng bởi ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi bên phía người lao động, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của người sử dụng lao động.
Trong hợp đồng ghi nhận : thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;
Hai bên cũng cần ghi nhận thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
Hợp đồng phải ghi nhận cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động.
9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế
Đối với nội dung này, hai bên nên ghi nhận rõ ràng tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.
10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng
Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
=> Tóm lại, hợp đồng lao động là thỏa thuận của hai bên trong quan hệ mua bán sức lao động. Các thỏa thuận có những giới hạn nhất định do luật xác định, yêu cầu những điều khoản nhất định.
 
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!

Tin tức