Nhập khẩu và kinh doanh thuốc lá điếu, xì gà

14/06/2020

Về nguyên tắc, sản phẩm thuốc lá, trong đó có thuốc lá điếu, xì gà là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng theo Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau. Khách hàng mong muốn Công ty Luật HDS tư vấn về các vấn đề pháp lý trong việc nhập khẩu và kinh doanh thuốc là điếu, xì gà.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
  • Thông tư 37/2013/TT-BTC thông tư quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà;
  • Thông tư Số 124/2007/TT-BTC Hướng dẫn cụ thể việc dán tem và quản lý tem đối với thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu;
  • Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
  • Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Những vấn đề pháp lý cần lưu ý

  • Kiểm tra sự đáp ứng điều kiện về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam;
  • Kiểm tra sự đáp ứng điều kiện về quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc các quy định an toàn thực phẩm;
  • Kiểm tra tính hợp pháp của Hợp đồng mua bán của Nhà sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, xì gà;
  • Kiểm tra điều kiện Kho hàng đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;
  • Kiểm tra năng lực tài chính của Doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh thuốc lá, xì gà;
  • Kiểm tra những điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện thủ tục tại Cơ quan nhà nước được diễn ra thuận lợi.

Điều kiện nhập khẩu và kinh doanh thuốc là điếu, xì gà

  • Đối với doanh nghiệp, để được nhập khẩu, kinh doanh thuốc lá điếu, xì gà, cần phải thỏa mãn điều kiện quy định trong Điều kiện cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá theo nghị định 67/2013/NĐ-CP:
+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;
+ Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
+ Có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh phải có tối thiểu từ 02 thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trở lên);
+ Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá;
+ Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 100 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;
+ Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 02 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;
+ Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 02 tỷ Việt Nam đồng trở lên);
+ Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Căn cứ theo Thông tư 37/2013/TT-BCT, thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phái đáp ứng được các yêu cầu:
+ Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
+ Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.
+ Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn và hàm lượng chất độc hại trong thuốc lá như đối với sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà được sản xuất trong nước.
+ Đối với các nhãn hiệu thuốc lá điếu, xì gà lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam, trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải gửi mẫu thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu đến cơ quan, tổ chức có chức năng phân tích, kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định để phân tích mẫu theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc các quy định an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
+ Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao bì.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Đăng ký công bố hợp quy

Thành phần Hồ sơ
Hồ sơ công bố hợp quy được quy định tại Điều 14 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN, theo đó có hai trường hợp:
  • TH1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
- Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.
  • TH2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
- Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành là cơ quan chuyên môn do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định, giao trách nhiệm.
Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy; trường hợp không cấp Giấy Tiếp nhận cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp.

Bước 2: Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Thành phần Hồ sơ
Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm căn cứ Nghị định 38/2012/NĐ-CP gồm có:
  • Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 Nghị định 38/2012/NĐ-CP
  • Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b Nghị định 38/2012/NĐ-CP (có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân);
  • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
  • Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh để đối chiếu khi nộp hồ sơ;
  • Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của cá nhân, tổ chức);
  • Giấy đăng ký KD có ngành nghề KD thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của cá nhân, tổ chức);
  • Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
  • Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố (bản sao có xác nhận của cá nhân, tổ chức);
  • Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm thực phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
  • Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của cá nhân, tổ chức).
  • Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 (có xác nhận của cá nhân, tổ chức);
  • Kết quả thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm đối với thực phẩm chức năng có công dụng mới, được chế biến từ các chất mới hoặc theo công nghệ mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường VN chưa được chứng minh là an toàn và hiệu quả.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành là cơ quan chuyên môn do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định, giao trách nhiệm.
Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Bước 3: Đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam

Thành phần Hồ sơ
Căn cứ theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, hồ sơ bao gồm:
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu (02 bản);
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể);
  • Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu, kích thước không lớn hơn 80×80 mm);
  • Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…);
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp (nếu có );
  • Giấy uỷ quyền theo mẫu;
  • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có );
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Cá nhân, doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Thời hạn giải quyết:
Thời gian kéo dài từ 12-14 tháng.

Bước 4:  Cấp phép nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà

Thành phần Hồ sơ
Theo quy định của Thông tư số 37/2013/TT-BCT, hồ sơ gồm có:
  • Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà: 2 (hai) bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-BCT;
  • Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính);
  • Hóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính);
  • Vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính).
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương.
Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Bước 5: Dán tem đối với thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu

Thành phần Hồ sơ
Theo quy định tại Thông tư số 124/2007/TT-BTC, doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào số lượng bao, gói, hộp thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài, có công văn đề nghị theo mẫu số 01/CVCT đính kèm Thông tư này gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp.
Địa điểm​ nộp hồ sơ
Cục Thuế quản lý trực tiếp.
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cấp tem.

Bước 6: Xin cấp Giấy phép mua bán thuốc lá

Thành phần Hồ sơ
Thành phần hồ sơ được quy định tại Nghị định 67/2013/NĐ-CP:
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
- Bản sao văn bản giới thiệu của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;
- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;
+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép);
+ Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá.
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
- Bản sao các văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh
- Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép);
- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn;
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;
- Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh
Địa điểm​ nộp hồ sơ
  • Đối với hoạt đông kinh doanh bán buôn thuốc lá thì việc xin giấy phép kinh doanh sẽ được tiến hành tại Sở công thương các tỉnh thành;
  • Xin cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá bán lẻ thuốc lá sẽ được tiến hành tại Phòng kinh tế quận huyện.
Thời hạn giải quyết:
Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!

Tin tức