NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHÀ HÀNG

25/08/2019

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

(mã CPC 642 và CPC 643 theo Biểu cam kết WTO và mã 5610 theo mã ngành kinh tế Việt Nam)

Căn cứ pháp lý

   - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;
   - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13;
   - Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
   - Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
   - Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoặc và Đầu tư ban hành;
   - Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
   - Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm;
   - Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương

Trình tự, thủ tục

Bước 1: xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

a. Thẩm quyền thực hiện thủ tục
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư, đối với dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Thời gian thực hiện thủ tục
Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, tùy vào quy mô, lĩnh vực đầu tư mà thời gian các cơ quan có thẩm quyền xử lý, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư là khác nhau.
c. Hồ sơ
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư 
- Đề xuất dự án đầu tư 
- Tài liệu liên quan tới nhà đầu tư;
- Hồ sơ tài chính:Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
- Tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:Trường hợp dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Nhà đầu tư cung cấp Đề xuất nhu cầu sử dụng đất.
- Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
d. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a. Thẩm quyền thực hiện:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
b. Thời gian thực hiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
c.Hồ sơ
- Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp theo mẫu
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật
- Tài liệu liên quan tới nhà đầu tư;
- Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp;
- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, Danh sách người đại diện theo ủy quyền, Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý hoặc Giầy tờ ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục (do pháp luật quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành thủ tục này).
d. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

a. Thẩm quyền thực hiện
Điều 35 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định “Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý”
Để xác định thẩm quyền của cơ quan nào thì xác định theo các yếu tố ở Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và Khoản 3 Công văn số 3109/BCT-KHCN “Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý”
b. Thời gian thực hiện
Trong thời hạn 15-20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nếu đủ điều kiện thì cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nếu không đủ điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c. Hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doah thực phẩm do cơ sở ý tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
d. Kết quả: Nhà đầu tư sẽ nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Thủ Tục Hành Chính