Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

24/07/2020

Trong hoạt động đăng ký nhãn hiệu, ngoài các nhãn hiệu thông thường thì còn một số nhãn hiệu đặc biệt khác như nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu liên kết…. Ngoài các điều kiện bảo hộ chung của nhãn hiệu thì các nhãn hiệu đặc biệt này để được bảo hộ thì cần phải có thêm những điều kiện gì nữa không? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn điều kiện cũng như thủ tục để Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận.

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

Căn cứ pháp lý

  • Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2019;
  • Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
  • Nghị định 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Ví dụ về nhãn hiệu chứng nhận như: Nhãn hiệu chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao; Chứng nhận sản phẩm an toàn của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Nhãn hiệu chứng nhận an toàn sinh học của Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường….
Nhãn hiệu chứng nhận có các đặc điểm sau:
- Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu được một chủ thể đăng ký để chứng nhận cho hàng hóa/ dịch vụ của các chủ thể khác.
- Nhãn hiệu chứng nhận dùng để đánh giá nhiều tiêu chí khác nhau như: nguồn gốc xuất xứ, nguyên liệu sử dụng, cách thức sản xuất, chất lượng, và các đặc tính khác của hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Chủ thể sử dụng nhãn hiệu này là mọi chủ thể kinh doanh có hàng hóa/dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn và được cấp phép

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (01 tờ
Trong đó cần chú ý điền các thông tin sau:
  • Chủ đơn (ô 2) : đối với chủ đơn là cá nhân tờ khai cần kê khai chính xác họ tên, địa chỉ, số điện thoại để có thể nhận được thông báo từ Cục sở hữu trí tuệ; đối với chủ đơn là doanh nghiệp cần kê khai chính xác tên doanh nghiệp, đại chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên hệ.
  • Đại diện chủ đơn (ô 3): kê khai tên đầy đủ hộ tên, địa chỉ, số điện thoại và tích và đánh dấu x vào Ô thích hợp về địa vị pháp lý của người đại diện này
  • Thông tin các nhóm hàng hóa/dịch vụ cho nhãn hiệu đăng ký: Người nộp đơn sẽ phân loại sản phẩm của mình theo Bảng phân loại quốc tế về nhãn hiệu Nice
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm);
- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa);
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu chứng nhân nguồn gốc địa lý, nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh.
- 05 Mẫu nhãn hiệu (kích thước 80mm x 80mm);
- Chứng từ đã nộp phí, lệ phí;

Hình thức nộp đơn

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minhvà Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
- Hình thức nộp đơn trực tuyến : nộp trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

Thời gian đăng ký nhãn hiệu

Quá trình cấp Văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu trải qua hai giai đoạn:
  • Giai đoạn 1: Thầm định về hình thức (01 tháng) và công bố đơn trên Công báo ( 02 tháng kể từ khi có thông báo chấp thuận đơn hợp lệ)
  • Giai đoạn 2: Thẩm định nội dung (09 tháng)

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
  • Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
  • Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.
Thông tin liên hệ:
  • CÔNG TY LUẬT TNHH HDS
  • Địa chỉ: Phòng 401, tầng 4, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội
  • Số điện thoại: (+84) 24 3627 9555
  • Hotline: (+84) 91 464 63 57
Trân trọng!

>>> Xem thêm: Đăng ký độc quyền thương hiệu

Tin tức