Bản tin pháp luật số 04/2021

06/05/2021

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

THUẾ

Quy định mới đối với áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Ngày 11 tháng 03 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nghị định 134/2016/NĐ-CP chưa quy định về việc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Nghị định 18/2021/NĐ-CP đã bố sung thêm quy định này, cụ thể như sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

  • Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (trừ hàng hóa nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan quy định tại điểm c khoản này) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

  • Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không đáp ứng các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2021

 Bổ sung thêm cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 

Ngày 11 tháng 03 năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nghị định số 18/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm quy định về cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu so với Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Theo đó, văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành được xem là cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng miễn thuế.
Như vậy, cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:

  • Chủng loại, định lượng hàng hóa được quy định tại điều ước quốc tế;

  • Văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định chủng loại, định lượng miễn thuế.

Trường hợp cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế không phải là cơ quan quản lý chuyên ngành thì căn cứ theo văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế.
Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2021

DOANH NGHIỆP

Bổ sung tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Ngày 16/03/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, thay thế Quyết định 19/2015/QĐ-TTg ngày 15/6/2015.
Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg đã bổ sung thêm một số tiêu chí xác định doanh nghiệp Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Luật Công nghệ cao, Luật Đầu tư đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể sau:

  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

  • Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm:

  • Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt ít nhất 2%.

    • Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

  • Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;

  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt ít nhất 5%.

Quyết định 10/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 30/4/2021

Hình thức kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán

Ngày 25/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 09/2021/TT-BTC hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán. Trong đó có quy định về hình thức kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.
Cụ thể, có 02 hình thức kiểm tra hoạt động nói trên:

  • Kiểm tra gián tiếp: Là việc cơ quan chủ trì kiểm tra thực hiện giám sát tình hình đối tượng được kiểm tra tuân thủ các nghĩa vụ thông báo, nộp các báo cáo định kỳ cho Bộ Tài chính khi có yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm tra trực tiếp: Là việc cơ quan chủ trì kiểm tra thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, trong đó gồm: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.

Thông tư 09/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2021.

THƯƠNG MẠI

Sửa quy định về hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại hàng xuất nhập khẩu

Ngày 26/02/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 17/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá; Phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo đó, về hồ sơ yêu cầu phân tích để phân loại hàng hoá được sửa đổi, bổ sung theo hướng cơ quan Hải quan nơi có yêu cầu phân tích hàng hoá có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ yêu cầu phân tích, cụ thể:

  • Mỗi mặt hàng lập 01 Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa XNK kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (mẫu 05/PYCPT/2021 ban hành kèm theo Thông tư 17/2021);

  • Phiếu ghi số, ngày văn bản, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan liên quan đến mẫu hàng hóa;

  • Mẫu hàng hoá yêu cầu phân tích;

  • Tài liệu kỹ thuật của hàng hóa; trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì cơ quan Hải quan nơi gửi hồ sơ phải nêu rõ lý do tại mục 12 mẫu số 05/PYCPT/2021 (Quy định mới).

Thông tư 17/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/04/2021.

Thời điểm nộp và mức thu phí, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh

Ngày 18/02/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 14/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh. Trong đó có quy định về thời điểm nộp phí, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh cũng như mức thu phí.

Cụ thể, thời điểm người nộp phó, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh là:

  • Khi đăng ký tờ khai đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

  • Khi đề nghị cấp sổ ATA (Sổ ATA là chứng từ để thực hiện tạm quản hàng hoá, được chấp nhận thay thế tờ khai hai quan để làm thủ tục hải quan và đảm bảo thanh toán tiền thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) đối với hàng hoá tạm quản) đối với hàng hoá tạm xuất tái nhập theo quy định về cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul.

  • Khi nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Cùng với đó, Thông tư 14/2021/TT-BTC còn bổ sung quy định về thêm mức thu phí đối với việc cấp và cấp lại sổ ATA. Cụ thể, phí hải quan cấp sổ ATA là 1.000.000 đồng/sổ; phí hải quan cấp lại sổ ATA là 500.000 đồng/sổ.
Thông tư 14/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 05/04/2021 và thay thế Thông tư 274/2016/TT-BTC.

 

" Bản tin này cập nhật các vấn đề pháp lý Quý Khách hàng có thể đang quan tâm. Mặc dù chúng tôi luôn cố gắng cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật, tuy nhiên chúng tôi không thể đảm bảo tính chính xác, đầy đủ hoặc cập nhật của những thông tin này tại thời điểm Quý Khách hàng tiếp nhận. 
Do vậy, nội dung Bản tin không phải ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của chúng tôi hoặc của bất cứ luật sư nào của chúng tôi. Nội dung Bản tin không xác lập quan hệ khách hàng – luật sư và không thiết lập nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với Quý Khách hàng. 
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên đới hoặc độc lập về việc Quý Khách hàng hành động hoặc không hành động trên cơ sở bất kỳ hoặc toàn bộ nội dung Bản tin cũng như về các tổn thất có thể phát sinh khi độc giả tự ý sử dụng nội dung Bản tin mà không có ý kiến tư vấn pháp lý chính thức từ chúng tôi. 

Vui lòng liên hệ với luật sư của chúng tôi khi Quý Khách hàng có bất kỳ vấn đề pháp lý nào phát sinh từ hoạt động kinh doanh và cần sự hỗ trợ của luật sư" 
*Bạn đọc có thể tại bản PDF của Bản tin pháp luật số 02/2021 tại Đây

 

Bản Tin HDS