Bản tin pháp luật số 03/2021

23/03/2021

Mục lục bài viết [ ẨnHiện ]

THUẾ

Thời hạn nộp thuế với hàng hóa xuất khẩu

Ngày 22 tháng 01 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Một trong những điểm đáng chú ý tại Thông tư này là điều khoản hướng dẫn quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:

 
- Đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế thực hiện như sau:
  • Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo mã số khai báo trước khi giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Trường hợp kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế, thời hạn nộp thuế sẽ được tính như sau:
    • Nếu dẫn đến tăng số tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp số tiền thuế thiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan
    • Nếu dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của pháp luật về hải quan và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2021/TT-BTC
- Đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, thời hạn nộp thuế được tính như sau:
  • Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Trường hợp có giá chính thức người nộp thuế phải khai bổ sung, nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. Trường hợp có giá chính thức dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Giá chính thức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đối với trường hợp hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, thời hạn nộp thuế được tính như sau:
  • Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Trường hợp có các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm người nhập khẩu xác định được các khoản này.
Các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 60/2019/TT-BTC
Thông tư 06/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực vào ngày 08/03/2021

Điều kiện để Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 11 tháng 01 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Theo đó, để được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ cần đáp ứng các điều kiện sau:
  • Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiếu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.
  • Doanh thu được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là dịch vụ mới, không bao gồm các dịch vụ đã có trên thị trường.
  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong kỳ để được hưởng ưu đãi; nếu không hạch toán riêng được thì thu nhập này thực hiện phân bổ theo Khoản 2 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
  • Phải thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
Thông tư 03/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2021.

Các trường hợp hàng xuất, nhập khẩu không phải khai thuế từng lần phát sinh

Ngày 22 tháng 01 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 06/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư 06/2021/TT-BTC đưa ra hướng dẫn về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc ngân sách nhà nước và khai theo từng lần phát sinh được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CPCụ thể:
Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, bao gồm các mặt hàng quy định tại Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:
  • Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế);
  • Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế;
  • Xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh;
  • Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện việc giao nhận hàng hóa nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng
Thông tư 06/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực vào ngày 08/03/2021

THƯƠNG MẠI

Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA
Ngày 25 tháng 1 năm 2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 07/2021/TT-BTC quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu.
Thông tư 07/2021/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:
  • Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC
  • Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải quan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  •  Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực quy định trên vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Bên cạnh đó, đối với các tờ khai hải quan của mặt hàng nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn mức thuế quy định tại Hiệp định EVFTA và Nghị định số 111/2020/NĐ-CP thì người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải quan để được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

LAO ĐỘNG

Ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại mới
Ngày 12/11/2020, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thay thế cho các Thông tư, Quyết định khác bao gồm: Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ năm 1995; Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/07/1996; Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26/12/1996; Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/03/1999; Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000; Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18/9/2003; Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012; Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/06/2016. 

DOANH NGHIỆP

05 trường hợp đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Ngày 26/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Theo đó, Thông tư quy định về các trường hợp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

  • Không có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp trong 03 tháng liên tục.

  • Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế theo quy định.

  • Tiết lộ thông tin gây thiệt hại vật chất, tinh thần, uy tín của người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế đồng ý hoặc pháp luật có quy định).

  • Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý thuế không đúng theo quy định tại Thông tư này.

  • Không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định tại Khoản 8 Điều 24 Thông từ này từ 15 ngày trở lên so vớ thời hạn báo cáo hoặc thời hạnn thông báo của cơ quan thuế.

Thông tư 10/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 12/03/2021. 

Phí thẩm định điều kiện hành nghề Thừa phát lại.

Ngày 20/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 05/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động văn phòng thừa phát lại. Trong đó có quy định về phí thẩm định điều kiện hành nghề Thừa phát lại như sau:

  • Đối với phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại, nếu như trước đây, phí thẩm định này là 800.000 đồng/hồ sơ thì theo Thông tư này, phí tham dự kiểm tra kết quả tập sự là 2.700.000 đồng/hồ sơ; phí bổ nhiệm Thừa phát lại là 800.000 đồng/hồ sơ. Đối với trường hợp bổ nhiệm lại Thừa phát lại: 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại, phí thành lập và cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại 1.000.000 đồng/hồ sơ và phí cấp Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp thay đổi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động là 500.000 đồng/hồ sơ.

Thông tư 05/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 06/03/2021.
 

" Bản tin này cập nhật các vấn đề pháp lý Quý Khách hàng có thể đang quan tâm. Mặc dù chúng tôi luôn cố gắng cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật, tuy nhiên chúng tôi không thể đảm bảo tính chính xác, đầy đủ hoặc cập nhật của những thông tin này tại thời điểm Quý Khách hàng tiếp nhận. 
Do vậy, nội dung Bản tin không phải ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của chúng tôi hoặc của bất cứ luật sư nào của chúng tôi. Nội dung Bản tin không xác lập quan hệ khách hàng – luật sư và không thiết lập nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với Quý Khách hàng. 
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên đới hoặc độc lập về việc Quý Khách hàng hành động hoặc không hành động trên cơ sở bất kỳ hoặc toàn bộ nội dung Bản tin cũng như về các tổn thất có thể phát sinh khi độc giả tự ý sử dụng nội dung Bản tin mà không có ý kiến tư vấn pháp lý chính thức từ chúng tôi. 

Vui lòng liên hệ với luật sư của chúng tôi khi Quý Khách hàng có bất kỳ vấn đề pháp lý nào phát sinh từ hoạt động kinh doanh và cần sự hỗ trợ của luật sư" 
*Bạn đọc có thể tại bản PDF của Bản tin pháp luật số 02/2021 tại Đây

 

Bản Tin HDS