Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Cập nhật 2026)

thu tuc cap the tam tru

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Cập nhật 2026)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, đầu tư, học tập và sinh sống ngày càng gia tăng. Để đảm bảo việc cư trú hợp pháp, ổn định và thuận tiện cho người nước ngoài, pháp luật Việt Nam quy định thẻ tạm trú là giấy tờ bắt buộc đối với các trường hợp đủ điều kiện lưu trú dài hạn tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa) trong suốt thời hạn hiệu lực, giúp người nước ngoài xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin visa mới. Bài viết dưới đây của Công ty Luật HDS sẽ hướng dẫn đầy đủ về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục, lệ phí và thời hạn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025.

1. Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có thời hạn và có giá trị thay thị thực.

⚠️ Thẻ tạm trú chỉ được cấp cho các đối tượng thuộc trường hợp pháp luật cho phép, do đó người nộp hồ sơ phải chứng minh rõ mục đích nhập cảnh và điều kiện cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

2. Cơ sở pháp lý cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thủ tục cấp thẻ tạm trú hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung các năm 2019, 2023;
  • Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn việc cấp thị thực, thẻ tạm trú;
  • Thông tư 04/2015/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 57/2020/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA (quy định mẫu giấy tờ);
  • Thông tư 25/2021/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 62/2023/TT-BTC về lệ phí xuất nhập cảnh.

3. Điều kiện nhập cảnh và ký hiệu thị thực được cấp thẻ tạm trú

3.1. Điều kiện nhập cảnh

Người nước ngoài được xem xét cấp thẻ tạm trú khi:

  • Có hộ chiếu hợp lệ và thị thực đúng mục đích;
  • Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 01 năm;
  • Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định.

3.2. Các ký hiệu thị thực được cấp thẻ tạm trú

Một số ký hiệu phổ biến:

  • ĐT1, ĐT2, ĐT3: Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • LĐ1, LĐ2: Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • TT: Thân nhân của người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam;
  • NN1, NN2: Trưởng văn phòng đại diện, dự án;
  • DH: Học tập, thực tập;
  • LS: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

4. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú

Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh nộp hồ sơ tại:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi cư trú hoặc đặt trụ sở.

Hình thức nộp:

  • Trực tiếp;
  • Trực tuyến;
  • Qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: hướng dẫn bổ sung;
  • Trường hợp hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận.

Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả

Người nhận kết quả xuất trình giấy biên nhận và giấy tờ tùy thân, nộp lệ phí và nhận thẻ tạm trú (hoặc văn bản trả lời nếu bị từ chối).

5. Điều kiện được cấp thẻ tạm trú

  • Hộ chiếu còn hạn từ 01 năm trở lên;
  • Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú (giấy phép lao động, giấy đăng ký đầu tư, giấy kết hôn…) còn hiệu lực tối thiểu 01 năm;
  • Đã đăng ký tạm trú tại địa phương.

6. Hồ sơ cấp thẻ tạm trú theo từng trường hợp

6.1. Người nước ngoài có giấy phép lao động

  • Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA6);
  • Tờ khai NA8;
  • Hộ chiếu gốc;
  • Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ;
  • Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Xác nhận đăng ký tạm trú;
  • 02 ảnh 2×3 cm.

6.2. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

  • Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA7);
  • Tờ khai NA8;
  • Hộ chiếu và visa hợp lệ;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • CCCD của vợ/chồng Việt Nam;
  • 02 ảnh 2×3 cm.

6.3. Nhà đầu tư nước ngoài

  • Mẫu NA6, NA8, NA16; Hộ chiếu gốc;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp;
  • Xác nhận đăng ký tạm trú;
  • 02 ảnh 2×3 cm.

7. Thẩm quyền cấp thẻ tạm trú

  • Bộ Ngoại giao: đối với thẻ ký hiệu NG3;
  • Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: đối với các trường hợp còn lại.

8. Lệ phí cấp thẻ tạm trú

  • Thẻ ≤ 02 năm: 145 USD/thẻ
  • Trên 02 – 05 năm: 155 USD/thẻ
  • Trên 05 – 10 năm: 165 USD/thẻ

9. Thời hạn thẻ tạm trú

  • ĐT1: tối đa 10 năm
  • ĐT2, NG3, LV1, LV2, LS, DH: tối đa 05 năm
  • ĐT3, TT, NN1, NN2: tối đa 03 năm
  • LĐ1, LĐ2, PV1: tối đa 02 năm

⛔ Thời hạn thẻ luôn ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

10. Dịch vụ cấp thẻ tạm trú tại Công ty Luật HDS

Công ty Luật HDS cung cấp dịch vụ trọn gói, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện cấp thẻ tạm trú phù hợp từng trường hợp;
  • Soạn hồ sơ, dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan xuất nhập cảnh;
  • Hỗ trợ các thủ tục liên quan: giấy phép lao động, visa, gia hạn thẻ.

Thời gian xử lý: 05–07 ngày làm việc
Cam kết: Đúng luật – Nhanh gọn – Không phát sinh

11. Liên hệ tư vấn

Nếu bạn hoặc doanh nghiệp cần hỗ trợ thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, vui lòng liên hệ Công ty Luật HDS:

Công ty Luật TNHH HDS – HDS Law Firm

  • Email: contact@hdslaw.vn 
  • Website: http://hdslaw.vn/
  • Địa chỉ: Phòng 401, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Yên Hòa, Hà Nội.

 

Bài viết liên quan

mo rong du an dau tu

Nhà đầu tư muốn mở rộng dự án: Những tiêu chí thường bị từ chối và cách khắc phục cập nhật 2026

Nhà đầu tư muốn mở rộng dự án: Những tiêu chí thường bị từ chối và cách khắc phục Trong…

cap giay chung nhan dang ky dau tu

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu: 5 yếu tố quyết định hồ sơ được phê duyệt nhanh

Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư trong và ngoài…

dieu chinh giay chung nhan dang ky dau tu

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM CẬP NHẬT 2026

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM Trong quá trình triển khai…

thành lập, chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập, tổ chức lại, chia-tách-hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập, tổ chức lại, chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam Mở đầu Trong bối…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *